Re: Xây dựng bảng hỏi
Còn đây là ý kiến của tôi về việc xây dựng bảng hỏi (có tham khảo các tài liệu về Phương pháp nghiên cứu XHH của Nguyễn Quý Thanh; Thực hành nghiên cứu Xã hội học của T.Barker)
1. Vai trò của bảng hỏi trong nghiên cứu xã hội học
• Bảng hỏi là công cụ đo lường quan trọng trong NC thực nghịêm.
• Bảng hỏi là phương tiện để lưu giữ thông tin.
• Nhằm mô tả, so sánh, giải thích về kiến thức, thái độ, hành vi và các đặc trưng nhân khẩu-xã hội của một nhóm khách thể nghiên cứu.
2. Những công việc cần làm trước khi xây dựng bảng hỏi
• Xác định các câu hỏi nghiên cứu.
• Xác định các giả thuyết nghiên cứu.
• Thực chất nội dung thông tin cần thu thập.
• Tổng quan những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Tham khảo các câu hỏi đã có cho phép so sánh kết quả các cuộc nghiên cứu khác nhau.
• Mức độ chi tiết của vấn đề: chính xác hay tương đối về thời gian; mức độ xảy ra của hiện tượng riêng lẻ hay phổ biến; giai đoạn thời gian cần nhớ lại, v.v.
• Tiến hành những phỏng vấn thăm dò để phát triển vấn đề nghiên cứu.
• Những khó khăn khi thực hiện phỏng vấn bằng bảng hỏi: kinh phí, thời gian, khả năng của người trả lời, khả năng của điều tra viên, ...
3. Tính hiệu lực và độ tin cậy của số liệu
• Tính hiệu lực (validity) liên quan tới việc thang đo và câu hỏi đưa ra có đo đúng cáI muốn đo hay không. Câu hỏi có phản ánh đúng những giá trị mà người trả lời cần đưa ra cho mỗi câu hỏi hay không. Nếu câu hỏi đúng thì dù người trả lời có khác nhau song họ vẫn đưa ra câu trả lời phù hợp với những giá trị mà chúng ta định đo.
• Độ tin cậy (reliability) của số liệu liên quan đến tình trạng chúng ta hỏi cùng câu hỏi như nhau với thủ tục như nhau với nhiều người khác nhau thì phảI thu được kết quả như nhau.
4. Câu hỏi mở/đóng
• KháI niệm về câu hỏi mở và đóng
Câu hỏi mở: người trả lời nhận được câu hỏi mà họ có thể trả lời tùy ý của họ.
Câu hỏi đóng: người trả lời nhận được một tập hợp các lựa chọn cố định để họ chọn ra câu trả lời thích hợp.
• Câu hỏi hỗn hợp
• Ưu đIểm của câu hỏi mở
Người trả lời có thể trả lời theo cách diễn đạt của họ.
Cho phép xuất hiện những câu trả lời bất thường.
Có thể đánh giá được kiến thức của người trả lời về vấn đề được hỏi.
Thăm dò những lĩnh vực mới mà nhà nghiên cứu có kiến thức hạn chế.
Giúp tạo ra các câu trả lời ở dạng lựa chọn cố định.
• Nhược đIểm của câu hỏi mở
Tốn nhiều thời gian cho người hỏi và trả lời.
Các câu trả lời cần phảI mã hóa.
Có sự sai lệch trong việc ghi chép câu trả lời.
• Ưu đIểm của câu hỏi đóng
Dễ dàng xử lý các câu trả lời.
Tăng cường tính tương thích của các câu trả lời.
Có thể làm sáng tỏ ý nghĩa của câu hỏi cho người phỏng vấn.
Người phỏng vấn và/hoặc người được phỏng vấn dễ dàng hoàn thành các câu hỏi đóng.
Giảm sự sai lệch khi ghi chép các câu trả lời.
• Nhược đIểm của câu hỏi đóng
Làm mất tính tự nhiên trong các câu trả lời của người được phỏng vấn.
Khó làm cho câu trả lời lựa chọn bắt buộc bao trùm toàn bộ.
Có thể có sự biến thiên giữa những người được phỏng vấn trong việc diễn giải các câu trả lời lựa chọn bắt buộc.
Có thể làm cho người được phỏng vấn mất bình tĩnh nếu họ không thể tìm được loại trả lời họ cảm thấy là áp dụng được cho họ.
Khó tạo được mối quan hệ gần gũi vì người được phỏng vấn và người phỏng vấn ít có khả năng đối thoại với nhau.
• Việc chọn câu hỏi đóng hay mở tùy thuộc vào các yếu tố sau:
Mục tiêu của bảng hỏi: Câu hỏi đóng thích hợp khi mục tiêu là hỏi người được phỏng vấn xem họ đồng ý hay không đồng ý với một quan điểm nào đó. Câu hỏi mở thích hợp khi ta tìm hiểu quá trình mà người được phỏng vấn đưa ra quyết định đó.
Mức độ thông tin của người được phỏng vấn về chủ đề câu hỏi: Câu hỏi mở thích hợp nếu người được hỏi biết ít về chủ đề đặt ra.
Mức độ suy nghĩ của người được phỏng vấn về câu hỏi: Câu hỏi mở thích hợp nếu người được hỏi chưa định hình ý kiến của họ. Trong tình huống này, nếu sử dụng câu hỏi đóng có thể sẽ thu được kết quả khác với khi họ nhớ lại và đánh giá những kinh nghiệm đã trải qua.
5. Câu hỏi sự kiện và câu hỏi về kinh nghiệm chủ quan
• Câu hỏi về sự kiện, hành vi:
Dùng để lấy thông tin khách quan về người được phỏng vấn. Chẳng hạn như nguồn gốc, thói quen, giới tính, tuổi, v.v.
Câu hỏi sự kiện được coi là dễ trả lời. Tuy nhiên có 4 lý do sau có thể làm cho các câu trả lời thiếu chính xác: không biết thông tin; không thể nhớ lại thông tin; không hiểu câu hỏi; miễn cưỡng trả lời.
• Câu hỏi về kinh nghiệm chủ quan:
Chẳng hạn về niềm tin, thái độ, tình cảm, và ý kiến. Những câu hỏi về thái độ thường hay xuất hiện. Chẳng hạn, thái độ của người được hỏi đối với sự thay đổi hành vi ngôn ngữ. Thái độ có thể được mô tả bởi nội dung (về cái gì), định hướng (tích cực, tiêu cực), cường độ.
Chúng ta quan tâm đến đo lường thái độ vì nó cho phép dự đoán được hành vi. Đo lường thái độ thông qua các thang đo. Câu hỏi đo thái độ rất khó thực hiện. Họ có thể trả lời bằng những khía cạnh khác nhau của một thái độ. Do đó không thể đo thái độ bằng một câu hỏi duy nhất.
6. Các dạng câu hỏi khác
• Câu hỏi riêng về người được hỏi.
• Câu hỏi về người khác.
• Câu hỏi nhằm thu thông tin về một tổ chức.
• Câu hỏi về quan điểm.
• Câu hỏi về lòng tin.
• Câu hỏi về kiến thức.
• Câu hỏi lọc.
• Câu hỏi kiểm tra.
• Câu hỏi ma trận: dòng là các chỉ tiêu đánh giá, cột là các đánh giá.
7. Các mô hình của quá trình trả lời
• Mô hình nhận biết: Tập trung vào quá trình nhận biết của người trả lời, tức là câu trả lời được hình thành như thế nào khi câu hỏi được đặt ra. Nói cách khác, mô hình này đề cập tới quá trình hình thành câu trả lời diễn ra như thế nào trong tư duy người trả lời. Trong mỗi giai đoạn của quá trình này đều có thể xuất hiện các sai số.
Hiểu: người được hỏi phảI hiểu câu hỏi cả về ngữ nghĩa và mục đích lấy thông tin.
Nhớ lại: Người trả lời phảI có khả năng nhớ và cung cấp thông tin cần thiết.
Đánh giá: Người trả lời phảI đánh giá thông tin nhớ lại được, từ đó lựa chọn đưa ra câu trả lời. Có thể xảy ra tình trạng người trả lời hiểu câu hỏi, nhớ lại thông tin song qua bước đánh giá họ lại không muốn chia sẻ thông tin với người phỏng vấn nên trả lời khác đi.
• Mô hình tương tác xã hội: Mô hình này tập trung vào sự tương tác giữa người phỏng vấn và người trả lời. Qúa trình này tác động tới người phỏng vấn khi đưa ra câu hỏi và tới người được hỏi khi họ trả lời. Những nguồn sai số trong quá trình trả lời có thể liên quan tới các yếu tố sau:
Người phỏng vấn: những sai số đo lường có thể được tạo ra do hành vi, do kỳ vọng, và những đặc điểm của người phỏng vấn.
Người trả lời: không quan tâm đến vấn đề nghiên cứu.
8. Một số lưu ý khi thiết kế câu hỏi
• Tránh dùng những từ mơ hồ trong câu hỏi.
• Tránh dùng các câu hỏi dài.
• Tránh dùng một câu hỏi cho nhiều vấn đề khác nhau.
• Tránh dùng những câu hỏi chung chung.
• Tránh dùng những câu hỏi dẫn dắt.
• Tránh dùng các câu hỏi phủ định.
• Tránh dùng các thuật ngữ chuyên môn.
• Tránh dùng câu hỏi mà người trả lời không có kiến thức cần thiết.
• Tránh sự không tương xứng giữa câu hỏi và câu trả lời trong câu hỏi đóng.
• Tránh hỏi các vấn đề đòi hỏi quá mức về trí nhớ.
• Mốc thời gian tham khảo đối với các thông tin cần thu thập.
• Các thông tin không được thu thập.
• Lựa chọn phép đo thích hợp cho các phương án trả lời (định danh, thứ tự, khoảng).
• Bảo đảm trật tự hợp lý của các câu hỏi.
9. Thử nghiệm bảng hỏi
10. Vấn đề chuẩn hóa
• Phương tiện đo lường phảI được chuẩn hóa với tất cả những đối tượng và vấn đề đo lường khác nhau: những câu hỏi, những thủ tục phảI được tiến hành như nhau với tất cả những người trả lời.
[move][size=20pt][color=green][b]Nhật ký viết cho con trai[/b][/color][/size] [url=http://blog.360.yahoo.com/blog-R3zoyRolcqeuGZbsDmSgyw--?cq=1]http://blog.360.yahoo.com/blog-R3zoyRolcqeuGZbsDmSgyw--?cq=1[/url][/move]
|